móc hàm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Trọng lượng của gia súc đã làm thịt: Chỉ số cân nặng của một con gia súc (như lợn, bò) sau khi đã được mổ thịt, làm sạch, loại bỏ hoàn toàn lông, da (nếu có), đầu, chân và toàn bộ nội tạng (lòng).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Con lợn sau khi làm thịt có móc hàm là 50 kg. (Con lợn sau khi mổ, bỏ lông và lòng có trọng lượng thực là 50 kg.)
- Giá bán thịt bò thường được tính dựa trên móc hàm. (Giá bán được xác định theo cân nặng của con bò sau khi đã làm sạch và bỏ lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cân móc hàm": hành động xác định trọng lượng thịt sau khi làm sạch.
- Người mua yêu cầu cân móc hàm trước khi quyết định giá. (Người mua yêu cầu cân trọng lượng thịt đã sơ chế trước khi thỏa thuận giá cả.)
- "Theo móc hàm": cách thức mua bán dựa trên trọng lượng thịt đã sơ chế.
- Hai bên thống nhất mua bán theo móc hàm. (Hai bên đồng ý giao dịch dựa trên cân nặng của phần thịt đã làm sạch.)
Biến thể và từ gần giống
- Trọng lượng tịnh (danh từ): trọng lượng thực của sản phẩm sau khi đã loại bỏ bao bì hoặc các phần không sử dụng được. (Từ này có phạm vi rộng hơn, dùng cho nhiều loại hàng hóa, không chỉ gia súc.)
- Cân thịt xẻ (cụm danh từ): cách gọi khác có nghĩa tương tự, chỉ việc cân phần thịt đã được mổ ra, xẻ miếng.
Từ đồng nghĩa
- Pha thịt: (từ chuyên ngành) chỉ chung công đoạn mổ và xẻ thịt gia súc, trong đó bao gồm việc xác định "móc hàm".
- Trọng lượng sau sơ chế: cụm từ giải thích rõ nghĩa của "móc hàm".
Lưu ý sử dụng
- Từ "móc hàm" chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh mua bán, kinh doanh gia súc, thịt heo, thịt bò tại các chợ đầu mối, lò mổ hoặc giữa các thương lái. Đây là thuật ngữ chuyên ngành.
- Từ này ít khi được dùng trong giao tiếp hàng ngày. Trong ngữ cảnh thông thường, người ta có thể nói "cân nặng sau khi làm thịt" hoặc "cân nặng thịt đã bỏ lòng".
- Nói trọng lượng của gia súc đã làm thịt xác định sau khi bỏ lông và lòng.